Bộ đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 9 năm 2020 - 2021

Thứ hai - 12/04/2021 11:05 272

Ma trận đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 9

Mức độ
Chủ đề
  Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
    TN Tự luận TN Tự luận TN Tự luận TN Tự luận

 

 

Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

Biết được cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất của vùng là cây cao su.

 

Biết cách tính mật độ dân số của vùng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SC: 2

SĐ1đ

Tỉ lệ : 10%

SC: 1

SĐ:0,5

 

 

SC: 1

SĐ: 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu được đặc điểm tự nhiên và sự phát triển kinh tế của vùng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giải thích được ĐBSCL có thế mạnh phát triển ngành thuỷ sản

SC: 3

SĐ: 2,5

Tỉ lệ: 25%

 

 

2

1

 

 

 

 

SC: 1

SĐ:1,5

 

Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ môi trường biển - đảo

 

 

 

 

 

-Nắm được hệ thống đảo trong vùng biển nước ta.

 

 

 

 

 

 

Biết được một số biện pháp để bảo vệ môi trường biển đảo.

 

 

-Hiểu được ý nghĩa kinh tế của biển đối với việc phát triển kinh tế biển - đảo.

-Thấy được NN ô nhiễm môi trường biển đảo.

 

 

 

 

 

 

 

-Vẽ và nhận xét biểu đồ về sự phát triẻn ngành dầu khí.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SC: 5

SĐ: 6,5

Tỉ lệ :65%

SC: 1

SĐ:0,5

 

SC:1 SĐ: 1

SC: 1

SĐ: 1

 

SC: 1

SĐ: 2

 

SC:1

SĐ: 2

 

 

 

TSĐ 10

Tổng số câu 9

 

5câu = 3,0đ

Tỉ lệ: 30%

 

3câu = 3,5đ

Tỉ lệ: 35%

 

2câu = 3,5đ

Tỉ lệ: 35%

Đề kiểm tra học kì 2 lớp 9 môn Địa lý 

I. Trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào chữ cái trước mỗi câu trả lời đúng.

Câu 1: Đông Nam Bộ có diện tích 23550 km2 dân số là 10,9 triệu người. Vậy mật độ dân số là:

A. 263 người/ km2

B. 463 người/ km2

C. 436 người/ km2

D.643 người/ km2

Câu 2:Đảo có diện tích lớn nhất nước ta là:

A. Phú Quốc

B. Cát Bà

C. Bạch Long Vĩ

D. Côn Đảo.

Câu 3: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long được bồi đắp bởi phù sa của những hệ thống sông nào?

A. Sông Cửu Long và sông Đà

B. Sông Cửu Long và sông Hồng

C. Sông Cửu Long và sông Đồng Nai

D. Sông Cửu Long và sông Vàm Cỏ

Câu 4: Loại hình GTVT chủ yếu của ĐB sông Cửu Long là

A. đường bộ

B. đường sắt

C. đường sông

D. đường biển

Câu 5:Tài nguyên khoáng sản biển có giá trị xuất khẩu lớn nhất của nước ta là:

A. Dầu mỏ và khí tự nhiên

B. Ti tan

C. Cát thuỷ tinh

D. Muối

Câu 6. Ghép ý ở cột A với cột B cho đúng rồi điền vào cột C.

A. Các ngành

C. Nối ý

B. Tiềm năng phát triển kinh tế

1. Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản

1...............

a. Có nhiều vịnh nước sâu

2. Du lịch biển đảo

2...............

b. Nguồn hải sản phong phú

3. Khai thác và chế biến khoáng sản biển

3...............

c. Nhiều bãi biển đẹp

4. Giao thông, vận tải biển

4..............

d. Thềm lục địa nông, nhiều dầu khí, cát thủy tinh, ti tan...

II:Tự Luận

Câu 1:

a.Vì sao phải bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo.

b. Phương hướng để bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo.

Câu 2:Tại sao Đồng bằng Sông Cửu Long có sản lượng thuỷ sản lớn nhất cả nước?

Câu 3: Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu và xăng dầu nhập khẩu của nước ta từ 1999 đến 2002 ( đơn vị: Triệu tấn)

Năm 1999 2000 2001 2002
Dầu thô khai thác 15,2 16,2 16,8 16,9
Dầu thô xuất khẩu 14,9 15,4 16,7 16,9
Xăng dầu nhập khẩu 7,4 8,8 9,1 10

a.Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô và xăng dầu nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn trên.

b.Qua biểu đồ nêu nhận xét về tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô và xăng dầu nhập khẩu của nước ta trong giai đó.

 

download

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây