ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

Nhập Email để nhận những bài viết mới nhất
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập10
  • Máy chủ tìm kiếm2
  • Khách viếng thăm8
  • Hôm nay693
  • Tháng hiện tại16,559
  • Tổng lượt truy cập191,556
đề thi học kỳ 2 tiểu học
5512
GIÁO ÁN THEO CHỦ ĐỀ

Bộ đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4 

Chủ nhật - 04/04/2021 21:40 45 0

Bộ đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4 

Ma trận bài kiểm tra môn Toán cuối học kì II lớp 4

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, câu số số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TN KQ T L TNKQ T L TNKQ T L TNKQ T L TNKQ TL
T L
SỐ HỌC - Đọc, viết số tự nhiên., các phép tính với STN- Dấu hiệu chia hết.- Phân số, các phép tính về phân sô. Số câu 2   1   1   1   5  
Câu số 1; 10   3   5   8   1;10;3;5;8  
Số điểm 2,5   0,5   0,5   0,5   4,0  
ĐẠI LƯỢNG - Giây, thế kỷ.- Đổi đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian. Số câu     1           1  
Câu số     9           9  
Số điểm     1,0           1,0  
YẾU TỐ HÌNH HỌC + GIẢI TOÁN - S hình chữ nhật, P hình vuông- S Hình thoi- Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số. Tỉ lệ bản đồ Số câu 2     1 1 1 1 1 4 2
Câu số 2; 4     11(a) 6 11(b) 7 12 2;4;6;7 11;12
Số điểm 1,0     1,0 0,5 1,0 0,5 1,0 2,0 3,0

Tổng
Số câu 4   2 1 2 1 2 1 12
Số điểm 3,5   1,5 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 10
 

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4

Câu 1. Chữ số 3 trong số: 9 231 587 có giá trị là:

A. 3 000 000
B. 30 000
C. 3 000
D. 300 000

Câu 2. Một tấm kính hình thoi có độ dài các đường chéo là 18cm và 30cm. Diện tích tấm kính đó là:

A. 270 cm²
B. 270 m²
C. 540 cm²
D. 54 cm²

Câu 3. Trong các phân số sau phân số tối giản là:

A.\ \frac{2}{10}
B.\ \frac{48}{5}
C.\ \frac{8}{40}
D.\ \frac{18}{36}

Câu 4. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 100 000, quãng đường từ A đến B đo được 1cm. Độ dài thật của quãng đường từ A đến B là:

A. 100 000 m
B. 10 000 m
C. 1 000 m
D. 1000 km

Câu 5. Tìm y, biết y là số chia hết cho 2; 3; 5; 9 và 440 < y < 490

A. 450
B. 460
C. 470
D. 480

Câu 6. Nếu quả táo cân năng 50g thì cần bao nhiêu quả táo như thế để cân được 4kg ?

A. 80
B. 200
C. 80 quả
D. 40 quả

Câu 7. Mẹ hơn con 27 tuổi. Sau 3 năm nữa, tuổi mẹ sẽ gấp 4 lần tuổi con. Tuổi của mỗi người hiện nay là:

A. 9 tuổi; 36 tuổi
B. 9; 36
C. 12 tuổi; 39 tuổi
D. 6 tuổi; 33 tuổi

Câu 8. Tích của hai số là 3684. Nếu gấp một thừa số lên 3 lần thì tích của hai số là:

A. 1128
B. 11052
C. 3687
D. 3681

Câu 9. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

A. 35 m2 25dm2 = 3525 dm2

B. 2 tấn 3 kg = 2003 kg

C. 3 ngày 4 giờ = 72 giờ

D. \frac{2}{5} thế kỷ = 20 năm

Câu 10. Nối phép tính với kết quả đúng của nó:

Câu 10

Câu 11. Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi 154 m và chiều rộng bằng \frac{2}{5} chiều dài.

a) Tính diện tích của thửa ruộng đó?

b) Biết rằng cứ 1m2 ruộng thì thu hoạch được \frac{3}{4} kg thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu thóc ?

………………………………………………

Câu 12. Trung bình cộng tuổi bố, mẹ, Lan và em Lan là 22 tuổi. Biết rằng nếu không tính tuổi của bố thì trung bình cộng tuổi của mẹ, tuổi của Lan và em lan là 17 tuổi. Tính tuổi của bố Lan.

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán

1. Phần trắc nghiệm (7 điểm)

Câu 1 - 8: Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án đúng B A B C A C D B

Câu 9 (1 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

35 m2 25dm2 = 3525 dmĐ

2 tấn 3 kg = 2003 kg Đ

3 ngày 4 giờ = 72 giờ S

\frac{2}{5} thế kỷ = 20 năm S

Câu 10 (2 điểm) Nối mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.

Câu 11: 2 điểm

Bài giải

a) Ta có sơ đồ:

Câu 11

Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau là

2 + 5 = 7(phần) (0,25đ)

Chiều rộng của thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

154 : 7 x 2 = 44 (m) (0,25đ)

Chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

154 - 44 = 110 (m) (0,25đ)

Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

110 x 44 = 4840 (m2) (0,25đ)

b) Số thóc người ta thu hoạch được trên thửa ruộng đó là:

4840 x \frac{3}{4}= 3630 (kg) (0,5đ)

Đáp số: a) 4840 m2 (0,25đ)

b) 3630 kg thóc

Câu 12: 1 điểm

Bài giải

Tổng số tuổi của bốn người trong gia đình Lan là:

22 x 4 = 88 (tuổi) (0,25đ)

Không tính tuổi của bố Lan tổng số tuổi của ba người còn lại là:

17 x 3 = 51 (tuổi) (0,25đ)

Tuổi của bố Lan là:

88 – 51 = 36 (tuổi) (0,25đ)

Đáp số: 36 tuổi (0,25đ)

Chú ý: Trong mỗi bài học sinh có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa bài đó

 

download

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây