Ma trận đề thi học kì 2 lớp 7 môn Ngữ Văn

Chủ nhật - 20/03/2022 14:18 823

Ma trận đề thi học kì 2 lớp 7 môn Ngữ Văn 

Cấu trúc đề Phạm vi Cấp độ nhận thức Điểm
NB TH VD VD cao
I. Đọc hiểu:
Văn bản: Sống chết mặc bay
- Tác giả, tác phẩm, thể loại.
- Nội dung của đoạn trích
- Tiếng Việt: Câu đặc biệt và tác dụng của câu đặc biệt
- Nhận biết được tên tác giả, tác phẩm, thể loại.
 
Hiểu được nội dung của đoạn trích Tìm được câu đặc biệt và chỉ ra tác dụng của câu đặc biệt.
 
  3,0 điểm
II. Làm văn
Câu 1:
Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 câu) có chủ đề liên quan văn bản đọc hiểu: Nêu suy nghĩ của em về nội dung của đoạn trích trên. Nhận biết đúng yêu cầu về nội dung và hình thức đoạn văn. - Viết đúng chủ đề
- Trình bày nội dung trong đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc quy nạp.
- Viết được đoạn văn hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu.
- Dùng từ chính xác, hợp lý, diễn đạt mạch lạc.
- Có sáng tạo trong cách dùng từ, đặt câu và thể hiện được nội dung yêu cầu đặt ra. 2,0 điểm
Câu 2: Viết bài văn nghị luận dùng phép lập luận chứng minh. Xác định được đúng yêu cầu đặt ra trong đề bài: vấn đề, phạm vi...cần nghị luận Hiểu cách làm bài văn nghị luận dùng phép lập luận chứng minh có các các yếu tố cơ bản: luận điểm, luận cứ, cách lập luận. - Biết làm bài văn nghị luận có bố cục 3 phần. Thể hiện những cảm nhận, quan điểm cá nhân một cách lợp lý về vấn đề đề.
- Có dẫn chứng để chứng minh
Bài viết sáng tạo: có những kiến giải riêng sâu sắc, mới mẻ, thuyết phục; diễn đạt hấp dẫn, biết liên hệ, so sánh để mở rộng vấn đề.
 
5,0 điểm

Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Ngữ Văn 

Phần I. Đọc – Hiểu văn bản (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Gần một giờ đêm. Trời mưa tầm tã. Nước sông Nhị Hà lên to quá; khúc đê làng X. thuộc phủ X. xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi, không khéo thì vỡ mất.
Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều tới giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuồng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khủy chân, người nào người nấy ướt lướt thướt như chuột lột. Tình cảnh trông thật là thảm.”
(Trích Ngữ văn 7, tập hai)
Câu 1 (0,5 điểm)
Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (0,5 điểm)
Thể loại của văn bản chứa đoạn trích trên là gì?
Câu 3 (1 điểm)
Nội dung của đoạn trích trên là gì ?
Câu 4 (1 điểm)
Tìm câu đặc biệt có trong đoạn trích trên? Tác dụng của câu đặc biệt đó là gì?
Phần II: Tạo lập văn bản (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 câu) nêu suy nghĩ của em về nội dung của đoạn trích trên?
Câu 2 (5 điểm)
Viết bài văn nghị luận chứng minh rằng: “Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta”?

Đáp án đề thi học kì 2 lớp 7 môn Ngữ Văn
I. Yêu cầu chung
- Giáo viên cần nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt đáp án, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo.
-Tổng toàn bài kiểm tra là 10, chiết đến 0,25 điểm.
II. Yêu cầu cụ thể
Câu Nội dung Điểm
I. Đọc – Hiểu văn bản  
1 - Đoạn văn trên trích trong văn bản: “Sống chết mặc bay”
- Tác giả: Phạm Duy Tốn
0,25
0,25
2 - Thể loại của văn bản chứa đoạn trích trên là truyện ngắn hiện đại 0,5
3 Nội dung của đoạn trích trên là: Cảnh con đê sông Nhị Hà đang núng thế giữa cơn bão trong đêm và cảnh dân phu đang ra sức hộ đê. 1
4 - Câu đặt biệt: Gần một giờ đêm.
- Tác dụng: Xác định thời gian.
0,5
0,5
II. Tạo lập văn bản  
 
1
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
- Học sinh có thể viết đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc quy nạp
b. Xác định đúng nội dung của đoạn văn: Cảnh con đê sông Nhị Hà đang núng thế giữa cơn bão trong đêm và cảnh dân phu đang ra sức hộ đê.
c. Triển khai nội dung của đoạn văn
- Trình bày đảm bảo được các ý sau:
+ Cảnh con đê sông Nhị Hà đang núng thế giữa cơn bão trong đêm
+ Cảnh dân phu đang ra sức hộ đê. Có suy nghĩ và nhận xét về hình ảnh đó.
d. Chính tả, ngữ pháp
- Viết đúng chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo
- Có cách diễn đạt sáng tạo, mới mẻ.
 
0,25
 
0,25
 
 
 
 
0,25
 
0,75
 
0,25
 
 
0,25
2 a. Đảm bảo bố cục của một bài văn nghị luận: Mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài: “Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta”.
c. Bài văn nghị luận chứng minh cần đảm bảo theo dàn ý sau:
* Mở bài
- Rừng là tài nguyên vô giá, đem lại lợi ích to lớn cho cuộc sống của con người. Bảo vệ rừng là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta.
* Thân bài (Chứng minh)
- Rừng đem đến cho con người nhiều lợi ích:
+ Rừng gắn bó chặt chẽ với lịch sử dựng nước, giữ nước của dân tộc Việt Nam.
+ Rừng cung cấp cho con người nhiều lâm sản quý giá.
+ Rừng có tác dụng ngăn nước lũ, điều hoà khí hậu.
+ Rừng là kho tàng thiên nhiên, phong phú vô tận.
+ Rừng với những cảnh quan đẹp đẽ là nơi để cho con người thư giãn tinh thần, bồi bổ tâm hồn.
- Bảo vệ rừng chính là bảo vệ cuộc sống của con người:
+ ý thức bảo vệ rừng kém sẽ gây hậu quả xấu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống con người.
Ví dụ : Chặt phá rừng đầu nguồn dẫn đến hiện tượng sạt lở núi, lũ quét… tàn phá nhà cửa, mùa màng. Cướp đi sinh mạng của con người.
+ Đốt nương làm rẫy sơ ý làm cháy rừng phá vỡ cân bằng sinh thái, gây thiệt hại không thể bù đắp được.
+ Bảo vệ rừng tức là bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống của con người.
+ Mỗi người phải có ý thức tự giác bảo vệ, gìn giữ và phát triển rừng.
* Kết bài
- Ngày nay, bảo vệ môi trường là vấn đề quan trọng được thế giới đặt lên hàng đầu, trong đó có việc bảo vệ rừng.
- Mỗi chúng ta hãy tích cực góp phần vào phong trào trồng cây gây rừng để đất nước ngày càng tươi đẹp.
d. Chính tả, ngữ pháp
- Bài viết mạch lạc, đúng chính tả, đảm bảo chuẩn ngữ pháp.
e. Sáng tạo
- Cách viết hấp dẫn, mới mẻ, sáng tạo.
0,25
 
0,25
 
 
0,5
 
 
1,5
 
 
 
 
1,5
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,5
 
 
0,25
 
0,25


 

Ma trận đề thi học kì 2 lớp 7 môn Ngữ Văn

Mức độ
Tên Chủ đề
Nhận biết Thônghiểu Vận dụng Cộng
      Vận dụng Vận dụng cao  
I. Đọc - hiểu
- Ngữ liệu: Một đoạn trích văn bản nghệ thuật/ Văn bản thông tin
- Tiêu chí: chọn lựa ngữ liệu: một đoạn trích dài khoảng 80 chữ.
Nhận diện phương thức biểu đạt trong đoạn văn/ biện pháp tu từ/ câu chủ động, câu bị động/ câu đặc biệt, rút gọn câu. -Tác dụng của dấu câu
- Câu đặc biệt /rút gọn câu/ chuyển đổi câu
- Tác dụng của phép tu từ
- Khái quát nội dung chính/ vấn đề chính ... mà đoạn văn/văn bản đề cập.
     
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
1
10
2
2
20
    3
3
30
II. Làm văn
(Nghị luận về một câu tục ngữ)
 
 
Nhận biết kiểu bài nghị luận Hiểu đúng vấn đề nghị luận
 
Vận dụng các kiến thức để làm đúng bài văn nghị luận Bài văn có các dẫn chứng tiêu biểu lập luận chặt chẽ, có liên hệ thực tế.  
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
 
1
10
 
1
10
 
4
40
 
1
10
1
7
70
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
 
2
20
 
3
30
 
4
40
 
1
10
4
10
100

Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Ngữ Văn

I.Đọc - hiểu (3 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
"Những buổi sáng, chú chích choè lông đen xen lông trắng nhún nhảy trên đọt chuối non vút lên hình bao gươm, cất tiếng hót líu lo. Thỉnh thoảng, từ chân trời phía xa, một vài đàn chim bay xiên góc thành hình chữ V qua bầu trời ngoài cửa sổ về phương Nam. Bố bảo đấy là đàn chim di cư theo mùa như vịt trời, ngỗng trời, le le, giang, sếu,... mà người ta gọi là loài chim giang hồ".
(Nguyễn Quỳnh)
Câu 1: Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn văn trên.
Câu 2: Tác dụng của dấu ba chấm trong câu: Bố bảo đấy là đàn chim di cư theo mùa như vịt trời, ngỗng trời, le le, giang, sếu,... mà người ta gọi là loài chim giang hồ".
Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn văn trên.
II. Làm văn (7 điểm)
Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Hãy chứng minh lời nhắc nhở đó là nét đẹp truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam.

Đáp án đề thi học kì 2 lớp 7 môn Ngữ Văn

PHẦN Nội dung Biểu điểm
ĐỌC HIỂU Câu 1. Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên là: Miêu tả kết hợp tự sự. 1.0
Câu 2. Tác dụng của dấu ba chấm: đánh dấu phần chưa liệt kê hết.  
1.0
Câu 3.
- Đoạn văn là một bức tranh thiên nhiên sinh động, tràn đầy sức sống qua đó tác giả bộc lộ và tình yêu tha thiết đối với thiên nhiên.
 
 
1.0
LÀM VĂN Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Hãy chứng minh lời nhắc nhở đó là nét đẹp truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam.  
a. Đảm bảo cấu trúc kiểu bài nghị luận: có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận đực vấn đề. 1.0
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: truyền thống ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 1.0
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động. 5.0
* Giải thích:
· Nghĩa đen: Khi ăn quả phải biết ơn người trồng cây,
· Nghĩa bóng: Người được hưởng thành quả phải nhớ tới người tạo ra thành quả đó. Thế hệ sau phải ghi nhớ công ơn của thế hệ trước.
* Chứng minh: Dân tộc Việt Nam sống theo đạo lí đó.
· Học sinh trình bày được những dẫn chứng phù hợp, sắp xếp hợp lý thể hiện truyền thống Ăn quả nhớ kẻ trồng cây của dân tộc ta. (Học sinh cơ bản phải biết kết hợp dẫn chứng và lý lẽ)
· Các thế hệ sau không chỉ hưởng thụ mà còn phải biết gìn giữ, vun đắp, phát triển những thành quả do các thế hệ trước tạo dựng nên.
- Khẳng định lại đó là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
 
1.5
 
 
1.0
 
1.0
 
 
0.5
  d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.  
  e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo quy tắc chính tả dùng từ đặt câu.  
 
Trường THCS …………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 LỚP7
Môn :Ngữ văn 7
Thời gian : 90 phút
Ngày kiểm tra: ………………….
 
  1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
  1. Kiến thức:
  • Nêu được những hiểu biết cơ bản về tác giả, tác phẩm văn học.
  • Xác định được phương thức biểu đạt của đoạn văn và phép liệt kê trong văn bản; Trình bày được tác dụng của phép liệt kê được dùng trong trường hợp cụ thể.
  • Xác định được phương pháp lập luận giải thích, xây dựng luân điểm, luận cứ cho bài và trình bày bài văn theo đặc trưng kiểu bài nghị luận giải thích.
  1. Kĩ năng:
  • Rèn kĩ năng phân tích các thành phần câu.
  • Biết cách tạo lập văn bản có sử dụng phép biến đổi câu: rút gọn câu và thêm trạng ngữ.
  • Vận dụng kiến thức để viết bài văn lập luận giải thích cụ thể đảm bảo tính liên kết và mạch lạc, lí lẽ, dẫn chứng, lập luận chặt chẽ đáp ứng yêu cầu đề bài.
  1. Thái độ
  • Tuân thủ nội quy khi kiểm tra, có ý thức làm bài kiểm tra độc lập, nghiêm túc, đạt hiệu quả.
  1. ĐỀ BÀI:
  1. Ma trận
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Thấp Cao  
Văn bản:
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Trình bày được tác giả, tác phẩm, phương thức biểu đạt


 


 
 
 
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Câu 1: a, b
1
10%
      Câu 1 (a,b)
1
10%
Tiếng Việt
- Câu rút gọn
- Thêm trạng ngữ cho câu
- Liệt kê
Nhận biết phép liệt kê



 
Phân tích được tác dụng của phép liệt kê
 
Vận dụng viết đoạn có câu rút gọn và câu có trạng ngữ, đáp ứng nội dung và hình thức


 



 
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Câu 1: c
0,5
5%
Câu 1: c
0,5
5%
Câu 1: d
2
20%
  Câu 1 (b,c,d)
3
     30%
Tập làm văn:
Nghị luận giải thích


 
Nhận biết kiểu bài nghị luận giải thích
Nhận biết được bố cục ba phần của bài văn
 
Tự xây dựng dàn ý cho bài nghị luận giải thích một câu tục ngữ.

 
Vận dụng phương pháp giải thích phù hợp Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, có sức thuyết phục và sáng tạo.  
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Câu 2
1,5
15%
Câu 2
0,5
5%
Câu 2
2
20%
Câu 2
2
20%
Câu 2
6
60%
Tổng số điểm
Tỷ lệ %
3
30%
1
10%
4
40%
2
20%
10
100%

2.Đề bài
Câu 1:(4 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:
“Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống. Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất. Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ. Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao !”
(SGK Ngữ văn lớp 7, tập 2)
  a.Phần văn bản trên trích từ tác phẩm nào? Của tác giả nào? (0,5 điểm)
  b. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? (0,5 điểm)
c.Xác định phép liệt kê được sử  dụng trong câu: “Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như  thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống” và nêu tác dụng. (1 điểm)
d.  Qua đoạn trích trên, em hãy viết đoạn văn từ 7 - 10 câu nêu cảm nghĩ của em về Bác Hồ kính yêu. Trong đoạn văn có sử dụng câu câu rút gọn và câu có thành phần trạng ngữ. Chỉ rõ (2 điểm)
Câu 2:(6 điểm) Trình bày suy nghĩ của em về câu tuc ngữ : “Lá lành đùm lá rách”.
III.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
 
Câu Đáp án Điểm










Câu
1
(4đ)
 
a. Trích từ văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ 0,25
Tác giả: Phạm Văn Đồng 0,25
b. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0,5
c. Phép liệt kê: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống 0,5
Tác dụng:  Liệt kê các chi tiết làm sáng tỏ Bác là con người sống giản dị. Điều đó được mọi người kính trọng, tin yêu. 0,5
d. - Yêu cầu về nội dung:
+ Học sinh có nhiều cách trình bày khác nhau, tuy nhiên cần thể hiện được niềm kính trọng, tin yêu với Bác Hồ qua các đức tính của Bác.
- Yêu cầu về hình thức:
+ Viết đúng hình thức đoạn văn, đảm bảo số câu quy định.
 +Có sử dụng câu rút gọn và câu có trạng ngữ. Chỉ ra được câu rút gọn và thành phần trạng ngữ đó.
 

1



0,25


0,25
Câu 2. (6đ) Yêu cầu về hìnhthức - Viết đúng kiểu bài nghị luận giải thích, theo yêu cầu của đề bài
- Đảm bảo bố cục ba phần : Mở bài, thân bài, kết bài
- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục, diễn đạt mạch lạc
- Không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt, trình bày sạch đẹp.
1
Yêu
cầu về nội dung





































 
Học sinh có nhiều cách trình bày, song phải đảm bảo các nội dung cơ bản sau:
Mở bài:
Dẫn dắt vấn đề và giới thiệu câu tục ngữ "Lá lành đùm lá rách”
Thân bài:
-Giải thích, cắt nghĩa hình ảnh  “lá lành  đùm lá rách” trong câu tục ngữ:
+  Nghĩa đen: Dùng lá để gói hàng, nếu bị rách, người ta lấy tâm lá lành bao bên ngoài.
+ Nghĩa bóng: “lá lành” là con người lúc yên ổn, thuận lợi, giàu có. Còn ‘lá rách” là con người lúc sa cơ, thất thế, nghèo khó.
- Câu tục ngữ khuyên con người phải có tinh thần đoàn kết, biết đưa tay giúp đỡ những người xung quanh khi họ gặp khó khăn, xuất phát từ tấm lòng nhân ái, yêu thương con người.
- Bàn luận:
+ Trong cuộc sống còn rất nhiều những mảnh đời bất hạnh, có cuộc sống khó khăn. Câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta đừng thờ ơ, ghẻ lạnh trước khổ đau, thiếu may mắn của người khác; mà trái lại, phải biết hết lòng đùm boc, nâng đỡ người sa cơ, lỡ vận, giúp họ vượt qua bước khốn cùng, thể hiện sự cao đẹp trong mối quan hệ giữa người với người.
+Lòng nhân ái là đức tính mà mỗi con người đều cần phải có để làm nền móng xây dựng một xã hội tốt đẹp, công bằng, bác ái. Quay lưng hay ngoảnh mặt với nỗi đau của người khác là ích kỉ, vô nhân.
-  Mở rộng
+ Truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái là truyền thống cao quý về đạo lí làm người của dân tộc ta.
+ Chính truyền thống này là cơ sở tạo nên sức mạnh đoàn kết để bao đời nay dân tộc ta chiến thắng thù trong, giặc ngoài, giữ yên ổn, vững bền đất nước.

+ Lòng nhân ái này phải xuất phát từ tình cảm chân thành, thâu hiểu, cảm thông giữa người với người chứ không phải là lối ban ơn trịch thượng.
+  Người được đùm bọc, đỡ đần phải biết vươn lên chứ không được ỷ lại, sống nhờ lòng nhân ái của người khác để mình trở thành bị động, biếng nhác.
+ Đặc biệt trong hoàn cảnh đất nước hiện nay, “lá lành” cần phải “đùm lá rách”. (Nêu một hành động cụ thể tiêu biểu cho câu tục ngữ lá lành đùm lá rách, ví dụ trong đại dịch covid 19 có những tấm lòng hảo tâm xây nên những cây atm gạo, quyên góp tiền bạc để ủng hộ công tác chống dịch,…)
Kết bài
– Nhấn mạnh ý nghĩa và giá trị câu tục ngữ trong đời sống thực tế ngày nay.
– Liên hệ bản thân: cần có lòng nhân ái, ý thức đoàn kết, tương thân, tương trợ.



     0,5


1









  
1












2

















0,5



 
  Cách cho điểm Biểu điểm:
Điểm 5-6 :
+ Bài viết đảm bảo yêu cầu trên, nắm vững yêu cầu thể loại, diễn đạt tốt, lập luận chặt chẽ, có cảm xúc, có suy nghĩ riêng, có sáng tạo
+ Có thể mắc một vài lỗi diễn đạt nhỏ (dưới 3 lỗi)
+ Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ.
Điểm 3 – 4:
+ Nắm được yêu cầu thể loại là viết bài văn lập luận giải thích
+ Diễn đạt khá
+ Có thể mắc một 4 – 5 lỗi diễn đạt.
Điểm 1 – 2:
+ Bài viết thiếu ý quá nhiều
+ Diễn đat kém
+ Mắc nhiều lỗi diễn đạt (Trên 6)
Điểm 0:
+ Không hiểu yêu cầu đề bài, viết sai toàn bộ hoặc viết vài câu vô nghĩa
+ Bỏ giấy trắng
 
 

IV. THỐNG KÊ ĐIỂM
 
Lớp Giỏi Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
7A                
7B                

Tổ chuyên môn duyệt                     Lãnh đạo duyệt                       Người ra đề
 
UBND HUYỆN ...............
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH&THCS ............... Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7
NĂM HỌC: 20202021
(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)
* Ma trận đề.  
Cấu trúc đề Phạm vi Cấp độ nhận thức Điểm
NB TH VD VD cao
I. Đọc hiểu:
Văn bản: Sống chết mặc bay
- Tác giả, tác phẩm, thể loại.
- Nội dung của đoạn trích
- Tiếng Việt: Câu đặc biệt và tác dụng của câu đặc biệt
- Nhận biết được tên tác giả, tác phẩm, thể loại.
 
Hiểu được nội dung của đoạn trích Tìm được câu đặc biệt và chỉ ra tác dụng của câu đặc biệt.
 
  3,0 điểm
II. Làm văn
Câu 1:
Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 câu) có chủ đề liên quan văn bản đọc hiểu: Nêu suy nghĩ của em về nội dung của đoạn trích trên. Nhận biết đúng yêu cầu về nội dung và hình thức đoạn văn. - Viết đúng chủ đề
- Trình bày  nội dung trong đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc quy nạp.
- Viết được đoạn văn hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu.
- Dùng từ chính xác, hợp lý, diễn đạt mạch lạc.
- Có sáng tạo trong cách dùng từ, đặt câu và thể hiện được nội dung yêu cầu đặt ra. 2,0 điểm
Câu 2: Viết bài văn nghị luận dùng phép lập luận chứng minh. Xác định được đúng yêu cầu đặt ra trong  đề bài: vấn đề, phạm vi...cần nghị luận Hiểu cách làm bài văn nghị luận dùng phép lập luận chứng minh có các các yếu tố cơ bản: luận điểm, luận cứ, cách lập luận. - Biết làm bài văn nghị luận có bố cục 3 phần. Thể hiện những cảm nhận, quan điểm cá nhân một cách lợp lý về vấn đề đề.
- Có dẫn chứng để chứng minh
Bài viết sáng tạo: có những kiến giải riêng sâu sắc, mới mẻ, thuyết phục; diễn đạt hấp dẫn, biết liên hệ, so sánh để mở rộng vấn đề.
 
5,0 điểm







 
 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN- LỚP 7
NĂM HỌC: 2020 - 2021
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Phần I. Đọc – Hiểu văn bản (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Gần một giờ đêm. Trời mưa tầm tã. Nước sông Nhị Hà lên to quá; khúc đê làng X. thuộc phủ X. xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi, không khéo thì vỡ mất.
Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều tới giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuồng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khủy chân, người nào người nấy ướt lướt thướt như chuột lột. Tình cảnh trông thật là thảm.”
(Trích Ngữ văn 7, tập hai)
Câu 1 (0,5 điểm) 
          Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (0,5 điểm)
Thể loại của văn bản chứa đoạn trích trên là gì? 
Câu 3 (1 điểm)
Nội dung của đoạn trích trên là gì ?
Câu 4 (1 điểm)
Tìm câu đặc biệt có trong đoạn trích trên? Tác dụng của câu đặc biệt đó là gì?
Phần II: Tạo lập văn bản (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
 Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 câu) nêu suy nghĩ của em về nội dung của đoạn trích trên?
Câu 2 (5 điểm)
Viết bài văn nghị luận chứng minh rằng: “Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta”?








 
 
 
 
UBND HUYỆN ...............
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH&THCS ............... Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HƯỚNG DẪN CHẤM- BIỂU ĐIỂM
Môn: Ngữ văn 7

I. Yêu cầu chung
- Giáo viên cần nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt đáp án, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo.
          - Tổng toàn bài kiểm tra là 10, chiết đến 0,25 điểm.
          II. Yêu cầu cụ thể
Câu Nội dung Điểm
I. Đọc – Hiêu văn bản  
1 - Đoạn văn trên trích trong văn bản: “Sống chết mặc bay”
- Tác giả: Phạm Duy Tốn
0,25
0,25
2 - Thể loại của văn bản chứa đoạn trích trên là truyện ngắn hiện đại 0,5
3 Nội dung của đoạn trích trên là: Cảnh con đê sông Nhị Hà đang núng thế giữa cơn bão trong đêm và cảnh dân phu đang ra sức hộ đê. 1
4 - Câu đặt biệt: Gần một giờ đêm.
- Tác dụng:  Xác định thời gian.
0,5
0,5
II. Tạo lập văn bản  

1
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
- Học sinh có thể viết đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc quy nạp
b. Xác định đúng nội dung của đoạn văn: Cảnh con đê sông Nhị Hà đang núng thế giữa cơn bão trong đêm và cảnh dân phu đang ra sức hộ đê.
c. Triển khai nội dung của đoạn văn
- Trình bày đảm bảo được các ý sau:
+ Cảnh con đê sông Nhị Hà đang núng thế giữa cơn bão trong đêm
+ Cảnh dân phu đang ra sức hộ đê.  Có suy nghĩ và nhận xét về hình ảnh đó.
d. Chính tả, ngữ pháp
- Viết đúng chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo
- Có cách diễn đạt sáng tạo, mới mẻ.

0,25

0,25




0,25

0,75

0,25


0,25
2 a. Đảm bảo bố cục của một bài văn nghị luận: Mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài: “Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta”.
c. Bài văn nghị luận chứng minh cần đảm bảo theo dàn ý sau:
* Mở bài
- Rừng là tài nguyên vô giá, đem lại lợi ích to lớn cho cuộc sống của con người. Bảo vệ rừng là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta.
* Thân bài (Chứng minh)
- Rừng đem đến cho con người nhiều lợi ích:
+ Rừng gắn bó chặt chẽ với lịch sử dựng nước, giữ nước của dân tộc Việt Nam.
+ Rừng cung cấp cho con người nhiều lâm sản quý giá.
+ Rừng có tác dụng ngăn nước lũ, điều hoà khí hậu.
+ Rừng là kho tàng thiên nhiên, phong phú vô tận.
+ Rừng với những cảnh quan đẹp đẽ là nơi để cho con người thư giãn tinh thần, bồi bổ tâm hồn.
- Bảo vệ rừng chính là bảo vệ cuộc sống của con người:
+ ý thức bảo vệ rừng kém sẽ gây hậu quả xấu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống con người.
Ví dụ : Chặt phá rừng đầu nguồn dẫn đến hiện tượng sạt lở núi, lũ quét… tàn phá nhà cửa, mùa màng. Cướp đi sinh mạng của con người.
+ Đốt nương làm rẫy sơ  ý làm cháy rừng phá vỡ cân bằng sinh thái, gây thiệt hại không thể bù đắp được.
+ Bảo vệ rừng tức là bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống của con người.
+ Mỗi người phải có ý thức tự giác bảo vệ, gìn giữ và phát triển rừng.
* Kết bài
- Ngày nay, bảo vệ môi trường là vấn đề quan trọng được thế giới đặt lên hàng đầu, trong đó có việc bảo vệ rừng.
- Mỗi chúng ta hãy tích cực góp phần vào phong trào trồng cây gây rừng để đất nước ngày càng tươi đẹp.
d. Chính tả, ngữ pháp
- Bài viết mạch lạc, đúng chính tả, đảm bảo chuẩn ngữ pháp.
e. Sáng tạo
- Cách viết hấp dẫn, mới mẻ, sáng tạo.
0,25

0,25


0,5




1,5







1,5











0,5




0,25

0,25





ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 20  – 20
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
* Ma trận đề.  
Cấu trúc đề Phạm vi Cấp độ nhận thức Điểm
NB TH VD VD cao
I. Đọc hiểu:
Văn bản: Sống chết mặc bay
- Tác giả, tác phẩm, thể loại.
- Nội dung của đoạn trích
- Tiếng Việt: Câu đặc biệt và tác dụng của câu đặc biệt
- Nhận biết được tên tác giả, tác phẩm, thể loại.
 
Hiểu được nội dung của đoạn trích Tìm được câu đặc biệt và chỉ ra tác dụng của câu đặc biệt.
 
  3,0 điểm
II. Làm văn
Câu 1:
Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 câu) có chủ đề liên quan văn bản đọc hiểu: Nêu suy nghĩ của em về nội dung của đoạn trích trên. Nhận biết đúng yêu cầu về nội dung và hình thức đoạn văn. - Viết đúng chủ đề
- Trình bày  nội dung trong đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc quy nạp.
- Viết được đoạn văn hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu.
- Dùng từ chính xác, hợp lý, diễn đạt mạch lạc.
- Có sáng tạo trong cách dùng từ, đặt câu và thể hiện được nội dung yêu cầu đặt ra. 2,0 điểm
Câu 2: Viết bài văn nghị luận dùng phép lập luận chứng minh. Xác định được đúng yêu cầu đặt ra trong  đề bài: vấn đề, phạm vi...cần nghị luận Hiểu cách làm bài văn nghị luận dùng phép lập luận chứng minh có các các yếu tố cơ bản: luận điểm, luận cứ, cách lập luận. - Biết làm bài văn nghị luận có bố cục 3 phần. Thể hiện những cảm nhận, quan điểm cá nhân một cách lợp lý về vấn đề đề.
- Có dẫn chứng để chứng minh
Bài viết sáng tạo: có những kiến giải riêng sâu sắc, mới mẻ, thuyết phục; diễn đạt hấp dẫn, biết liên hệ, so sánh để mở rộng vấn đề.
 
5,0 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: (2 ĐIỂM)
– Học sinh làm bài trực tiếp trên tờ đề thi Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Văn bản “Ca Huế trên sông Hương” là của tác giả nào?
A. Hà Ánh Minh.      B. Hoài Thanh.  C. Phạm Văn Đồng.        D. Hồ Chí Minh.
Câu 2: Văn bản “Sống chết mặc bay” thuộc thể loại nào?
A. Tùy bút           B. Truyện ngắn       C. Hồi kí              D. Kí sự
Câu 3: Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” phương thức biểu đạt nào chính?
A. Biểu cảm       B. Tự sự       C. Nghị luận                  D. Miêu tả
Câu 4: Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
A. Cuộc sống lao động của con người.
B. Tình yêu lao động của con người
C. Do lực lượng thần thánh tạo ra.
D. Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
Câu 5: Yếu tố nào không có trong văn bản nghị luận?

A. Cốt truyện.   B. Luận cứ.      C. Các kiểu lập luận.     D. Luận điểm.
Câu 6: Tính chất nào phù hợp với bài viết “Đức tính giản dị của Bác Hồ”?
A. Tranh luận.   B. Ngợi ca.     C. So sánh.        D. Phê phán.
Câu 7: Văn bản nào dưới đây không phải là văn bản hành chính?
  1. Đơn xin chuyển trường.
B. Biên bản đại hội Chi đội.
C. Thuyết minh cho một bộ phim.
D. Báo cáo về kết quả học tập của lớp 7A năm học 2011 - 2012
Câu 8: Trong  các câu sau, câu nào là câu bị động?
 A. Lan đã làm bẩn quyển sách của tôi.       B. Tôi bị ngã
C. Con chó cắn con mèo                  D. Nam bị cô giáo phê bình.
PHẦN II. TỰ LUẬN: (8 ĐIỂM)
Câu 9 (2đ): Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Sống chết mặc bay”?
Câu 10 (1đ): Xác định cụm C – V trong các câu sau:
  1. Huy học giỏi khiến cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.
b. Bỗng, một bàn tay đập vào vai khiến hắn giật mình.
Câu 11 (5đ): Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim”.
Đề 2: Hãy giải thích câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn” (5đ)
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NGỮ VĂN LỚP 7
Câu Nội dung Biểu điểm
1 A 0,25đ
2 B 0,25đ
3 C 0,25đ
4 D 0,25đ
5 A 0,25đ
6 B 0,25đ
7 C 0,25đ
8 D 0,25đ
9 Nêu được giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản: HS ghi được phần ghi nhớ trong SGK.
10 Xác định được các cụm C – V sau:
  1. “Huy học giỏi” và cụm “cha mẹ và thầy cô rất vui lòng”.
b. “một bàn tay đập vào vai” và cụm “hắn giật mình”.
0,5đ
0,5đ
11 Đề 1:(5 điểm)
A/ Yêu cầu chung:
– Thể loại: Bài văn nghị luận chứng minh
– Nội dung: Có công mài sắt có ngày nên kim là Lòng kiên trì, nhẫn nại và quyết tâm
– Hình thức: Trình bày sạch đẹp, bố cục rõ ràng.
B/ Yêu cầu cụ thể: Bài viết cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau:
Mở bài: (0,5 điểm )
– Con người cần có lòng kiên trì, nhẫn nại và quyết tâm             
– Ông bà ta đã khuyên nhủ qua câu tục ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim”
Thân bài: (3 điểm) Trình bày, đánh giá chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ:
– Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng  (0,5 điểm)
Nghĩa đen: Một cục sắt to nhưng nếu con người kiên trì, nhẫn nại và quyết tâm thì sẽ rèn thành 1 cây kim bé nhỏ hữu ích. Nghĩa bóng: Con người có lòng kiên trì, nhẫn nại, quyết tâm và chăm chỉ chịu khó thì sẽ thành công trong cuộc sống.
– Con người có lòng kiên trì và có nghị lực thì sẽ thành công. (1,5điểm)
+ Dùng dẫn chứng để chứng minh: Trong cuộc sống và lao động như anh Nguyễn Ngọc Kí, Cao Bá Quát, Nguyễn Hiền …
Trong học tập: Bản thân của học sinh Trong kháng chiến: Dân tộc Việt Nam của ta
– Nếu con người không có lòng kiên trì và không có nghị lực thì sẽ không thành công. (0,5điểm)
+ Dùng dẫn chứng để chứng minh: Trong cuộc sống và lao động, trong học tập
Trong kháng chiến
– Khuyên nhủ mọi người cần phải có lòng kiên trì và có nghị lực. (0,5 điểm)
Kết bài: (0,5 điểm) Khẳng định lòng kiên trì và nghị lực là đức tính quan trọng của con người.
Hình thức: Đảm bảo theo yêu cầu, không mắc lỗi các loại (1điểm)
  Đề 2: Yêu cầu đạt được:
 MB: (1đ)
– Giới thiệu câu tục ngữ với ý nghĩa sâu xa là đúc kết kinh nghiệm của người xưa, thể hiện sự nhớ công ơn của ông cha ta.
TB: (3đ)
– Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ.
– Triển khai.
+ Câu tục ngữ có ý nghĩa sâu xa đối với chúng ta.
+ Thấy được công ơn lớn lao của cha ông đã để lại cho chúng ta.
+ Cần học tập ở câu tục ngữ trên điều gì.
KB: (1đ)
– Câu tục ngữ ngày xưa vẫn còn ý nghĩa đối với hôm nay. 
 
 
TRƯỜNG THCS
NĂM HỌC:
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II -TIẾT 132+133
MÔN: NGỮ VĂN 7
Thời gian: 90 phút
Ngày kiểm tra:…./4/20

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
+ Giúp học sinh củng cố những kiến thức Ngữ Văn đã học trong chương trình Ngữ Văn 7 học kì II.
2. Kĩ năng: Qua bài kiểm tra, đánh giá được kĩ năng của học sinh về các mặt:
+ Vận dụng kiến thức đã học làm các bài tập
+ Cảm thụ các tác phẩm đã học.
+ Viết bài văn nghị luận giải thích một vấn đề trong đời sống.   
3. Thái độ:
+ Thái độ học tập, kiểm tra nghiêm túc.
4. Phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực sáng tạo…
II. Ma trận
 
                       Mức độ

       Nội dung
Biết Hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL  
X¸c ®Þnh tên tác giả,
 tác phẩm
1
 0,5
              1
0,5
Nôi dung của đoạn văn     1
0,5
          1
0,5
Xác định phương thức biểu đạt 1
0,5
              1
0,5
Xác định biện pháp tu từ 1
    0,5
              1
     0,5
Tìm cụm C-V để mở rộng câu       1
       1
        1
       1
Cảm thụ nét đặc sắc nghệ thuật trong tác phẩm           1
2
 
 
1
2
Viết một bài văn nghị luận               1
5
1
5
Tổng số câu, ý
Tổng số điểm
3
1,5
  1
0,5
1
1
  1
2
  1
5
7
10
Tỉ lệ
 
15%   5% 10%   20%   50% 100%
                     
III. Nội dung kiểm tra: Đính kèm
IV. Đáp án và biểu điểm: Đính kèm

 
 
 
TRƯỜNG THCS VIỆT HƯNG
        NĂM HỌC: 20....20....

 
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – TIẾT 132+133
MÔN: NGỮ VĂN 7
Thời gian: 90 phút
Ngày kiểm tra:…../4/20....
I. Trắc nghiệm: ( 2 điểm) Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái và nội dung phương án đúng vào giấy kiểm tra.
   "...Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanh của dàn hòa tấu, bởi bốn nhạc khúc lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế. Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi. Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người."
   Câu 1. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Của tác giả nào?
      A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh
      B. Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn Đồng
      C. Sống chết mặc bay - Phạm Duy Tốn
      D. Ca Huế trên sông Hương - Hà Ánh Minh
  Câu 2. Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
      A. Miêu tả âm thanh phong phú của các nhạc cụ.
      B. Miêu tả người chơi đàn.
      C. Miêu tả tài nghệ của các ca công.
      D. Miêu tả tâm trạng của người chơi đàn.
  Câu 3. Ph­¬ng thøc biÓu ®¹t cña ®o¹n v¨n trªn lµ g×?
  1.  Miªu t¶                              
B. Tù sù
C. BiÓu c¶m                                
D. NghÞ luËn
  Câu 4. Đoạn văn trên sử dụng biện pháp tu từ chính nào?
      A. Đối ngữ                                    
      B. Điệp ngữ.
      C. Đảo ngữ                                    
      D. Liệt kê.
II. Tự luận: (8 điểm)
   Câu 1: (1 điểm) Tìm và phân tích cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu sau. Cho biết trong mỗi câu cụm C-V làm thành phần gì?
    a. Tớ rất thích bức tranh cậu vẽ hôm nọ.
    b. Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta tinh thần rất hăng hái.
   Câu 2: (2 điểm)
      Chỉ ra hai mặt tương phản cơ bản trong truyện " Sống chết mặc bay" và nêu tác dụng của việc sử dụng cảnh tương phản này.
Câu 3: (5 điểm)
       Hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ: " Thất bại là mẹ thành công"







 
 
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN 7

I. Trắc nghiệm: (mỗi câu đúng 0,5 điểm)
    Học sinh chọn thiếu hoặc thừa sẽ không được điểm.
 
Câu 1 2 3 4
Đáp án D A-C A-C D

II. Tự luận: (8 điểm)
  
Câu 1: (1 điểm) Mỗi câu xác định đúng: 0,5 điểm
   
   a. Tớ// rất thích bức tranh cậu/ vẽ hôm nọ.
                                                      C     V      
       CN                         VN
    
    -> Cụm C-V làm phụ ngữ cho danh từ

     b. Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta// tinh thần/ rất hăng hái.
                                                                               C              V
                    TN                              CN                      VN
   ->  Cụm C- V làm VN
Câu 2: (2 điểm)
     - Chỉ ra 2 mặt tương phản: (1 điểm)
        + Một bên là cảnh tượng nhân dân đang vật lộn căng thẳng, vất vả đến cực độ trước nguy cơ đê vỡ còn một bên là cảnh quan phủ cùng nha lại, chánh tổng lao vào cuộc tổ tôm ngay trong khi họ đi hộ đê.
     - Tác dụng: (1 điểm)
         + Nhấn mạnh và làm nổi bật nỗi khốn khổ của người dân
         + Tố cáo bản chất xấu xa, tàn bạo, vô nhân tính của bọn quan lại
         + Tạo nên giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc.

Câu 3: (5 điểm)
    1. Yêu cầu:
     a. Hình thức: (1 điểm)
       - Kiểu bài: giải thích - chứng minh.
       - Vấn đề: Tình yêu thương, đùm bọc lẫn nhau của người trong một nước.
       - Bố cục: Trình bày rõ ràng 3 phần: Mở bài- Thân bài - Kết bài.
       - Viết đúng chính tả, có sự liên kết giữa các phần, đoạn, câu.
     b. Nội dung (4 điểm)
       * Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề giải thích - chứng minh: (0,5 điểm).
       * Thân bài: (3 điểm)
    - Giải thích câu tục ngữ “ Thất bại là mẹ thành công”
   + Thất bại là không đạt được kết quả, mục đích như dự định (trái với thành công).
   +  “Mẹ”: cách nói hàm ý chỉ sự sinh thành, tạo ra...
 +  Thất bại là mẹ thành công: Thất bại không được nản lòng, sau mỗi lần thất bại con người đúc kết được những kinh nghiệm, đó là cơ sở dẫn đến thành công.
- Trong cuộc đời mỗi con người, ai cũng từng có lần thất bại. Tuy nhiên đừng vì thất bại (dù tới vài lần liên tiếp) mà nản lòng.
- Tại sao “ thất bại là mẹ thành công”?
+ Sự mâu thuẫn của câu nói, “ thành công” hoàn toàn trái ngược với “ thất bại”.
+ Có thất bại mới có kinh nghiệm và rút ra bài học.
+ Sau mỗi lần thất bại, cần nhìn lại để sửa đổi lối suy nghĩ, cách làm việc và từ đó giúp ta tiến gần đến sự thành công.
+ Có được những thành công trong cuộc sống chính là biết đi lên từ những thất bại
- Dẫn chứng: HS biết lấy một số dẫn chứng để
+ Lúc nhỏ ta tập xe, sau mỗi lần té đau là ta sẽ biết đi
+ Những nhà khoa học, nhà kinh tế lớn trên thế giới cũng đã thất bại nhiều lần mới có thể thành công và nổi tiếng.
VD: Nhà bác học Edison, Walt Disney, Lép Tôn –xtôi, Ngô Bảo Châu, Mạc Đĩnh Chi…
- Phê phán những người tự ti, thiếu lạc quan, dễ chán nản trong cuộc sống.
- Câu nói đúc kết một kinh nghiệm sống có ý nghĩa thực tế,  câu nói bao hàm một nhân sinh quan tích cực, một lời khuyên đúng đắn: sống mạnh mẽ, lạc quan và luôn có niềm tin vào mục đích sống tốt đẹp.
    * Kết bài
- Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề
- Từ những phân tích rút ra bài học cho bản thân

   2. Biểu điểm:
        - §iÓm giái: HS ®¹t c¸c yªu cÇu trªn, cßn m¾c mét lçi nhá vÒ diÔn ®¹t.
        - Kh¸: §¹t c¸c yªu cÇu trªn, cßn mét vµi lçi nhá vÒ néi dung vµ h×nh thøc.
        - TB: §¹t 1/2  c¸c yªu cÇu trªn.
        - YÕu: Kh«ng ®¹t c¸c yªu cÇu trªn, cßn sai sãt nhiÒu vÒ néi dung, h×nh thøc, l¹c ®Ò.

BGH duyệt                         Tổ nhóm chuyên môn                     Người ra đề



                             











 
      TRƯỜNG THCS VIỆT HƯNG
NĂM HỌC: 20....20....
               
                 Đề số: 2
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: NGỮ VĂN 7
Thời gian: 90 phút
Ngày kiểm tra:…../4/20....
   
I. Trắc nghiệm: (2 điểm) Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái và nội dung phương án đúng vào giấy kiểm tra.
   "Gần một giờ đêm. Trời mưa tầm tã. Nước sông Nhị Hà lên to quá; khúc đê làng X. thuộc phủ X. xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi, không khéo thì vỡ mất. Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột. Tình cảnh trông thật là thảm".
    1. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Của tác giả nào?
      A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh
      B. Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn Đồng
      C. Sống chết mặc bay - Phạm Duy Tốn
      D. Ca Huế trên sông Hương - Hà Ánh Minh
   2. Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
      A. Cảnh nước sông Nhị Hà lên to.
      B. Cảnh quan lại đánh bài trong đình.
      C. Cảnh dân phu vất vả đang đắp đê.
      D. Cảnh dân phu khốn cùng khi đê bị vỡ.
   3. Ph­¬ng thøc biÓu ®¹t cña ®o¹n v¨n trªn lµ g×?
  1. Miªu t¶                               C. BiÓu c¶m
  2. Tù sù                                  D. NghÞ luËn
   4. Đoạn văn trên sử dụng biện pháp tu từ chính nào?
      A. Nhân hóa                                   B. So sánh.
      C. Liệt kê                                       D. Đối lập.
II. Tự luận: (8 điểm)
   Câu 1 (1 điểm): Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu sau. Cho biết trong mỗi câu, cụm C-V làm thành phần gì?
    a. Con gái Huế nội tâm thật phong phú và âm thầm, kín đáo, sâu thẳm
    b. Gió thổi mạnh làm đổ cành cây.
Câu 2 (2 điểm): Chỉ ra hai biện pháp nghệ thuật chính được sử dụng trong truyện
" Sống chết mặc bay" và nêu tác dụng của sự kết hợp hai biện pháp này trong văn bản.
Câu 3 (5 điểm)
      Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau:
" Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng".
Em hiểu câu ca dao này như thế nào? Hãy lấy dẫn chứng minh họa để làm sáng tỏ lời khuyên của câu ca dao trên?


ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN 7 (đề 2)

I. Trắc nghiệm: (mỗi câu đúng 0,5 điểm)
Học sinh chọn thiếu hoặc thừa đáp án không cho điểm
 
Câu 1 2 3 4
Đáp án C A-C A-B-C C
II. Tự luận: (8 điểm)
   Câu 1: (1 điểm) Mỗi câu xác định đúng: 0,5 điểm
    a. Con gái Huế// nội tâm/ thật phong phú và âm thầm, kín đáo, sâu thẳm.
                                    C               V
               CN                      VN
-> Cụm C-V làm VN
    b. Gió/ thổi mạnh// làm đổ cành cây.
         C           V
           CN                      VN
-> Cụm C-V làm CN
   Câu 2: (2 điểm)
     - Chỉ ra 2 biện pháp nghệ thuật chính được sử dụng trong văn bản: phép tương phản và phép tăng cấp
     - Tác dụng: (1 điểm)
         + Nhấn mạnh và làm nổi bật nỗi khốn khổ của người dân
         + Tố cáo bản chất xấu xa, tàn bạo, vô nhân tính của bọn quan lại
         + Tạo nên giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc.
   Câu 3: (5 điểm)
    1. Yêu cầu:
     a. Hình thức: (1 điểm)
       - Kiểu bài: giải thích - chứng minh.
       - Vấn đề: Tình yêu thương, đùm bọc lẫn nhau của người trong một nước.
       - Bố cục: Trình bày rõ ràng 3 phần: Mở bài- Thân bài - Kết bài.
       - Viết đúng chính tả, có sự liên kết giữa các phần, đoạn, câu.
      b. Nội dung: (4 điểm)
       * Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề giải thích - chứng minh: (0,5 điểm).
       * Thân bài: (3 điểm)
         - Giải thích câu ca dao: (1 điểm)
           + Nghĩa đen:  Nhiễu điều, giá gương…
         + Nghĩa bóng:  Câu ca dao khuyên nhủ mỗi người cần phải yêu thương đùm bọc lẫn nhau. Đó là truyền thống quý báu của dân tộc.
         - Nêu lý do tại sao người trong một nước phải thương yêu nhau. (1 điểm)
         - Những biểu hiện của tình yêu thương trong cộng đồng. (1 điểm)
       * Kết bài: (0,5 điểm).
       - Lời khuyên trong bài ca dao thể hiện một thái độ đúng đắn trong cư xử với mọi người trong gia đình, xã hội.
        - Liên hệ bản thân


     2. Biểu điểm:
        - §iÓm giái: HS ®¹t c¸c yªu cÇu trªn, cßn m¾c mét lçi nhá vÒ diÔn ®¹t.
        - Kh¸: §¹t c¸c yªu cÇu trªn, cßn mét vµi lçi nhá vÒ néi dung vµ h×nh thøc.
        - TB: §¹t 1/2  c¸c yªu cÇu trªn.
        - YÕu: Kh«ng ®¹t c¸c yªu cÇu trªn, cßn sai sãt nhiÒu vÒ néi dung, h×nh thøc, l¹c ®Ò.


BGH duyệt                         Tổ nhóm chuyên môn                     Người ra đề

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021
Môn: NGỮ VĂN 7
Thời gian: 90 phút
ĐỀ SỐ 7
MA TRẬN ĐỀ THI HK2 VĂN 7
          Mức độ

Tên
Chủ đề
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng Cộng
Vận dụng Vận dụng cao
I. Đọc - hiểu
- Ngữ liệu: Một đoạn trích văn bản nghệ thuật/ Văn bản thông tin
- Tiêu chí: chọn lựa ngữ liệu: một đoạn trích dài khoảng 80 chữ.
Nhận diện phương thức biểu đạt trong đoạn văn/ biện pháp tu từ/ câu chủ động, câu bị động/ câu đặc biệt, rút gọn câu. -Tác dụng của dấu câu
- Câu đặc biệt /rút gọn câu/ chuyển đổi câu
- Tác dụng của phép tu từ
- Khái quát  nội dung chính/ vấn đề chính ... mà đoạn văn/văn bản đề cập.
     
Số câu
Số điểm     
Tỉ lệ %
1
1
10
2
2
20
    3
3
30
II.  Làm văn
(Nghị luận về một câu tục ngữ)

 
   Nhận biết kiểu bài nghị luận Hiểu đúng vấn đề nghị luận
 
Vận dụng các kiến thức để làm đúng bài văn nghị luận Bài văn có các dẫn chứng tiêu biểu lập luận chặt chẽ, có liên hệ thực tế.  
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ

1
10

1
10

4
40

1
10
1
7
70
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ

2
20

3
30

4
40

1
10
4
10
100
ĐỀ BÀI:
I.Đọc -  hiểu (3 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
 "Những buổi sáng, chú chích choè lông đen xen lông trắng nhún nhảy trên đọt chuối non vút lên hình bao gươm, cất tiếng hót líu lo. Thỉnh thoảng, từ chân trời phía xa, một vài đàn chim bay xiên góc thành hình chữ V qua bầu trời ngoài cửa sổ về phương Nam. Bố bảo đấy là đàn chim di cư theo mùa như vịt trời, ngỗng trời, le le, giang, sếu,... mà người ta gọi là loài chim giang hồ".
(Nguyễn Quỳnh)
Câu 1: Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn văn trên.
Câu 2: Tác dụng của dấu ba chấm trong câu: Bố bảo đấy là đàn chim di cư theo mùa như vịt trời, ngỗng trời, le le, giang, sếu,... mà người ta gọi là loài chim giang hồ".
Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn văn trên.
II. Làm văn (7 điểm)
Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Hãy chứng minh lời nhắc nhở đó là nét đẹp truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam.
 
 
HƯỚNG DẪN CHẤM
  1. YÊU CẦU CHUNG
1.Học sinh có khả năng đọc hiểu văn bản, diễn đạt rõ ràng không mắc lỗi chính tả.
2. Biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để bước đầu làm bài văn nghị luận: lập luận chứng minh. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; lập luận thuyết phục, dẫn chứng tiêu biểu, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ đặt câu.
3. Đáp ứng yêu câu đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. Hướng dẫn chấm thi chỉ nêu một số nội dung cơ bản, định tính chứ không định lượng. Giám khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng hướng dẫn chấm, không chỉ đánh giá kiến thức và kĩ năng mà còn chú ý đến thái độ, cảm xúc, tình cảm của người viết. Cẩn trọng và tinh tế đánh giá bài làm của thí sinh trong tính chỉnh thể, phát hiện, cần khuyến khích những tìm tòi, sáng tạo riêng trong nội dung và hình thức bài làm. Chấp nhận các kiến giải khác nhau, kể cả không có trong hướng dẫn chấm, miễn là hợp lí, có sức thuyết phục.
II. YÊU CẦU CỤ THỂ
PHẦN Nội dung Biểu điểm
ĐỌC HIỂU Câu 1. Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên là: Miêu tả kết hợp tự sự.
 
1.0
Câu 2. Tác dụng của dấu ba chấm: đánh dấu phần chưa liệt kê hết.
 

1.0
Câu 3.
- Đoạn văn là một bức tranh thiên nhiên sinh động, tràn đầy sức sống qua đó tác giả bộc lộ và tình yêu tha thiết đối với thiên nhiên.


1.0
LÀM VĂN  Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Hãy chứng minh lời nhắc nhở đó là nét đẹp truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam.  
a. Đảm bảo cấu trúc kiểu bài nghị luận: có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận đực vấn đề. 1.0
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: truyền thống ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 1.0
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động. 5.0
* Giải thích:
  • Nghĩa đen: Khi ăn quả phải biết ơn người trồng cây,
  • Nghĩa bóng: Người được hưởng thành quả phải nhớ tới người tạo ra thành quả đó. Thế hệ sau phải ghi nhớ công ơn của thế hệ trước.
* Chứng minh: Dân tộc Việt Nam sống theo đạo lí đó.
  • Học sinh trình bày được những dẫn chứng phù hợp, sắp xếp hợp lý thể hiện truyền thống Ăn quả nhớ kẻ trồng cây của dân tộc ta. (Học sinh cơ bản phải biết kết hợp dẫn chứng và lý lẽ)
  • Các thế hệ sau không chỉ hưởng thụ mà còn phải biết gìn giữ, vun đắp, phát triển những thành quả do các thế hệ trước tạo dựng nên.
- Khẳng định lại đó là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
 

1.5


1.0

1.0


0.5
  d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.  
  e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo quy tắc chính tả dùng từ đặt câu.  

 
ĐỀ SỐ 8
 Câu 1 (3 điểm):   Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“...Bấy giờ ai nấy ở trong đình, đều nôn nao sợ hãi. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời:
- Bẩm ... quan lớn... đê vỡ mất rồi ! Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng:
- Đê vỡ rồi !... Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày !
Có biết không?... Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
- Dạ, bẩm...
- Đuổi cổ nó ra !”
1. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
…………………………………………………………………………………
2. Dấu chấm lửng trong câu văn “Bẩm ... quan lớn... đê vỡ mất rồi !” có tác dụng gì?
…………………………………………………………………………………
3. Đoạn văn trên cho em hiểu gì về bản chất tên quan phủ?
…………………………………………………………………………………
Câu 2 (2 điểm):  
      Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về tình cảnh của người dân khi hộ đê trong đoạn trích trên.
Câu 3 (5 điểm):     Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn sống theo truyền thống đạo lý tốt đẹp: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây./.


ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ II
Môn: Ngữ văn   Lớp: 7  Thời gian: 90 phút
  Câu 1(3 điểm):   Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
  1. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm “Sống chết mặc bay” (0,5 điểm) Tác giả: Phạm Duy Tốn. (0,5 điểm)
  2. Dấu chấm lửng trong câu văn “Bẩm ... quan lớn... đê vỡ mất rồi !” có tác dụng biểu thị lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng, thể hiện sự bối rối, lúng túng, hốt hoảng, đau đớn... của nhân vật. (1,0 điểm)
  3. Đoạn văn trên cho em hiểu gì về bản chất tên quan phủ?(1,0 điểm)
Là một kẻ luôn tỏ ra có uy quyền, một tên quan “lòng lang dạ thú”. Ngay bên bờ tai họa của nhân dân, kẻ được coi là cha mẹ của dân lại chỉ nghĩ đến việc tận hưởng các thú vui xa hoa, ích kỉ của bản thân mình. Kẻ vô trách nhiệm, quen thói hống hách quát nạt.
 Câu 2(2 điểm):  
      Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về tình cảnh của người dân khi hộ đê trong đoạn trích trên.
  • Hình thức: Trình bày đúng hình thức đoạn văn(0,5)
  • Nội dung:
+ Người dân đang ở trong một tình cảnh vô cùng đáng thương, tội nghiệp đối diện với cảnh đê vỡ, tính mạng hàng trăm nghìn con người đang trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc. (0,5)
+  Họ đã cố hết sức để hộ đê nhưng dường như trời không chiều theo lòng người. (0,5)
+ Tác giả đã bộc lộ tấm lòng cảm thương sâu sắc trước tình cảnh của người dân tội nghiệp(0,5)
Câu 3 (5 điểm):   
 Nhân dân ta thường nói:
 Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.
a.Mở bài: (0,75)
- Nêu tinh thần đoàn kết là nguồn sức mạnh
- Phát huy mạnh mẽ trong kháng chiến chống quân thù
- Nêu vấn đề: “Một cây..núi cao”
b.Thân bài:
 Luận điểm giải thích: (0,5)
“Một cây không làm nên non, nên núi cao”
- Ba cây làm nên non, nên núi cao
- Câu tục ngữ nói lên đ/k là sức mạnh của cộng đồng dân tộc.
 Luận điểm chứng minh: (3)
c. Kết bài: (0,75)
- Đoàn kết trở thành 1 truyền thống quý báu của dân tộc
- Là HS em cùng xây dựng tinh thần đoàn kết, giúp nhau học tập.






















 

THÔNG TIN GÓP Ý
        Quý thầy cô hoặc bạn đọc muốn đóng góp tài liệu, vui lòng gửi về:
    Fanpage: https://www.facebook.com/linhhoitrithuc (Chia sẻ tài nguyên miễn phí)
    Email: linhhoitrithuc@gmail.com  
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây